CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Thủ tục hành chính

Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận     Mức độ 3

Lĩnh vực

Chứng thực

Nội dung hướng dẫn  (Tải nội dung hướng dẫn)

Mã thủ tục: 2.000843

Tên thủ tục: Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh, huyện, xã

2. Lĩnh vực:Chứng thực

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận gửi hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp huyện, cấp xã hoặc Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh

Cách thức thực hiện:  Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3.

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp huyện, cấp xã hoặc Tổ chức hành nghề công chứng hoặc  đặt lịch chứng thực điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia ( https://dichvucong.gov.vn), Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

1

Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.

 

Bản chính văn bản giấy

01

 

Số lượng hồ sơ: 01

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

Cơ quan có thẩm quyền chứng thực: Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau:

- Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

- Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

Trình người có thẩm quyền phê duyệt và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp

Địa điểm gửi hồ sơ:  Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp huyện, cấp xã hoặc Tổ chức hành nghề công chứng; gửi qua hòm thư của tổ chức, cá nhân đăng ký trên  Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh.

4

Thời hạn giải quyết: Trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ văn bản phức tạp, khó kiển tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực  không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không qua 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trọng ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

-  Cơ quan thực hiện:  Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp hoặc Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Cơ quan phối hợp: Không

- Cơ quan có thẩm quyền:  Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp hoặc Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

7

Phí, lệ phí (nếu có):

+ Tại cấp huyện: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính;

+ Tại Tổ chức hành nghề công chứng: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

 

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực.

Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:

+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

+ Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

+ Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

+ Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

+ Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.

+ Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015  của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch.

- Thông tư 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch.

-  Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực;

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

- Quyết định số 1024/QĐ-BTP ngày 09/5/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trng lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vị chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.

Thành phần hồ sơ

STTTên thành phầnB.ChínhB.SaoB.PhoToBiểu mẫu
1 Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính. Bắt buộc 1 0 0