CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Thủ tục hành chính

Xét hưởng chính sách hỗ trợ cho đối tượng sinh con đúng chính sách dân số.     Mức độ 4

Lĩnh vực

Giám định y khoa

Nội dung hướng dẫn  (Tải nội dung hướng dẫn)

Mã thủ tục:2.001088

 

Tên thủ tục: Xét hưởng chính sách hỗ trợ cho đối tượng sinh con đúng chính sách dân số.

 

1. Cấp thực hiện: Cấp xã

 

2. Lĩnh vực: Dân số

 

3. Trình tự thực hiện:                                                              

 

3.1

Gửi (nộp) hồ sơ TTHC

 

Đối tượng hưởng chính sách hoặc người thân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ (sau đây gọi là người đứng tên Tờ khai) lập hồ sơ theo quy định gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã.

 

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua  DVBCCI hoặc qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.

 

Địa điểm gửi hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp xã hoặc qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

 

Thành phần hồ sơ:

 

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

 

1

Tờ khai của đối tượng hoặc thân nhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ

Tờ khai mẫu số 1a

Tờ khai mẫu số 1b

(Được sửa đổi và ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế).

Bản chính văn bản giấy hoặc Bản điện tử được ký số

01

 

 

2

Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP, gồm:

- Giấy đăng ký kết hôn đối với đối tượng hưởng chính sách là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số;

- Kết luận của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương đối với trường hợp sinh con thứ ba nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền.

 

Bản sao chứng thực bản giấy hoặc Bản sao chứng thực điện tử

01

 

 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC

 

Bước 1: Khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đứng tên Tờ khai bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Trường hợp không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ ngay tại thời điểm đó thì người tiếp nhận phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện gửi người đứng tên Tờ khai. Khi nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, người đứng tên Tờ khai phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi ngay về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ. Trường hợp giấy tờ là bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký‎ xác nhận, không được yêu cầu người đứng tên Tờ khai nộp bản sao có chứng thực;Trường hợp giấy tờ là bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh các tiêu chí áp dụng cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ; ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí; thông báo và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho người đứng tên Tờ khai.

 

Cách thức thực hiện:Trực tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.

 

Địa điểm trả kết quả:Trực tiếp hoặc qua DVBCCI tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp xã hoặc qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).

 

Kết quả giải quyết:

 

STT

Tên kết quả TTHC

Mẫu kết quả TTHC

Tiêu chuẩn

Số lượng

 

1

Quyết định Hỗ trợ kinh phí cho phụ nữ nghèo là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con đúng chính sách dân số

Quyết định

Bản chính văn bản giấy hoặc  Bản điện tử được ký số

01

 

 

4

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức

 

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Cơ quan phối hợp:  Không

- Cơ quan có thẩm quyền:  Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn.

 

7

Phí, lệ phí (nếu có): Không

 

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

 

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bình đẳng giới năm 2006.

- Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.

- Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/4/2016 quy định chi tiết Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 27/4/2015.

- Quyết định 792/QĐ-BYT ngày 04/3/2019 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Dân số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế. Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của UBND tỉnh Hà Giang về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ của Ngành Y tế áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

 

Thành phần hồ sơ

STTTên thành phầnB.ChínhB.SaoB.PhoToBiểu mẫu
1 Tờ khai của đối tượng hoặc thân nhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ Bắt buộc 1 0 0
2 Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP, gồm: - Giấy đăng ký kết hôn đối với đối tượng hưởng chính sách là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số; - Kết luận của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương đối với trường hợp sinh con thứ ba nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền. Bắt buộc 0 1 0