CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Thủ tục hành chính

Cấp lại hồ sơ và giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật đối với thương binh ngừng hưởng do khách quan hoặc thất lạc hồ sơ (đối với người đã chuyển ra ngoài Quân đội)     Mức độ 4

Lĩnh vực

Chính sách

Nội dung hướng dẫn  (Tải nội dung hướng dẫn)

Mã thủ tục: 2.001290

Tên thủ tục: Cấp lại hồ sơ và giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật đối với thương binh ngừng hưởng do khách quan hoặc thất lạc hồ sơ (đối với người đã chuyển ra ngoài Quân đội)

1. Cấp thực hiện: Cấp xã.

2. Lĩnh vực: Chính sách.                                     

3. Trình tự thực hiện:

3.1

Nộp hồ sơ TTHC:

Đối tượng gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.

Địa điểm gửi hồ sơ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng Dịch vụ công tỉnh Hà Giang (dichvucong.hagiang.gov.vn), Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn).

Thành phần hồ sơ:

STT

Tên thành phần hồ sơ

Mẫu thành phần hồ sơ

Tiêu chuẩn

Số lượng

Trực tiếp hoặc qua DVBCCI

DVC trực tuyến

  1.  

Đơn đề nghị cấp lại hồ sơ thương binh và giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật (Mẫu TL)

Bản chính văn bản giấy

Văn bản điện tử được ký số

01

  1.  

Một hoặc các giấy tờ sau:

- Sổ trợ cấp thương tật (ban hành theo quy định tại Thông tư số 254/TT-LB ngày 10/11/1967 của Liên bộ Nội vụ - Quốc phòng - Công an);

- Sổ Thương binh (ban hành theo Thông tư số 53/TBXH ngày 24/12/1981 của Bộ Thương binh và Xã hội);

- Biên bản giám định thương tật của Hội đồng Giám định y khoa; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật (sao y bản chính nếu là quyết định tập thể);

- Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên, nhưng đã được xếp hạng thương tật và có Bản trích lục hồ sơ thương tật được lập từ danh sách hoặc hồ sơ thương binh đang quản lý tại các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị hoặc Cục Người có công/Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

Bản chính văn bản giấy

Văn bản điện tử được ký số

01

 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3.2

Giải quyết hồ sơ TTHC:

Bước 1: Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, lập hồ sơ và đề nghị cấp có thẩm quyền.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

Địa điểm thực hiện: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã.

Kết quả thực hiện:

STT

Tên kết quả thực hiện

Mẫu kết quả thực hiện

Tiêu chuẩn

Số lượng

Trực tiếp hoặc qua DVBCCI

DVC trực tuyến

  1.  

Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã

 

Bản chính văn bản giấy

Văn bản điện tử được ký số

01

  1.  

Hồ sơ tiếp nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã

 

Bản chính hoặc bản sao văn bản giấy

Văn bản điện tử được ký số

01

Bước 2: Cấp trung đoàn và tương đương trở lên kiểm tra, xem xét, hoàn thiện hồ sơ báo cáo lên cấp trên trực tiếp, gửi Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị;

Bước 3: Cục trưởng Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị thẩm định hồ sơ, đề nghị Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật; cấp lại hồ sơ thương binh, chuyển trả cơ quan, đơn vị đề nghị;

Bước 4: Cục trưởng Cục Chính trị hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (nơi không có Cục Chính trị) giới thiệu về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thương binh cư trú để quản lý và thực hiện chế độ;

Trường hợp đối tượng là thương binh đồng thời là bệnh binh; thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động có đủ điều kiện hưởng hai chế độ trợ cấp thì căn cứ vào công văn và hồ sơ đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý và chi trả chế độ của đối tượng, Cục trưởng Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị trích lục hồ sơ thương tật gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đề nghị để làm căn cứ ra quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp thương tật.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử.

Địa điểm thực hiện: Cấp trung đoàn và tương đương trở lên, Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị, Cục Chính trị hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Kết quả thực hiện:

STT

Tên kết quả thực hiện

Mẫu kết quả thực hiện

Tiêu chuẩn

Số lượng

Trực tiếp hoặc qua DVBCCI

DVC trực tuyến

  1.  

Cấp lại hồ sơ thương binh

 

Bản chính văn bản giấy

Văn bản điện tử được ký số

01

  1.  

Giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật đối với thương binh ngừng hưởng do khách quan hoặc thất lạc hồ sơ

 

 

 

 

4

Thời hạn giải quyết:

- Theo quy định của pháp luật: 70 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian ở cấp xã) cụ thể:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (không quy định);

b) Cấp trung đoàn và tương đương trở lên, mỗi cấp: 10 ngày làm việc;

c) Cục trưởng Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng: 30 ngày làm việc;

d) Cục trưởng Cục Chính trị hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (nơi không có Cục Chính trị): 10 ngày làm việc.

- Theo thực tế tại địa phương:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú: 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Cấp trung đoàn và tương đương trở lên, mỗi cấp: 10 ngày làm việc;

c) Cục trưởng Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng: 30 ngày làm việc;

d) Cục trưởng Cục Chính trị hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (nơi không có Cục Chính trị): 10 ngày làm việc.

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người bị thương đã chuyển ra ngoài quân đội chưa được giám định thương tật.

6

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị từ cấp trung đoàn trở lên; Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị.

- Cơ quan có thẩm quyền: Bộ Quốc phòng.

7

Phí, lệ phí (nếu có):

Không có.

8

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Thương binh bị ngừng hưởng do khách quan hoặc thất lạc hồ sơ đã chuyển ra ngoài Quân đội.

9

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ.

- Thông tư số 202/2013/TT-BQP ngày 07/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Quyết định số 6184/QĐ-BQP ngày 28/12/2019 của Bộ Quốc phòng công bố bộ thủ tục hành chính hiện hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.

Thành phần hồ sơ

STTTên thành phầnB.ChínhB.SaoB.PhoToBiểu mẫu
1 Đơn đề nghị cấp lại hồ sơ thương binh và giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật (Mẫu TL) Bắt buộc 1 0 0 Tải file
2 Một hoặc các giấy tờ sau: - Sổ trợ cấp thương tật (ban hành theo quy định tại Thông tư số 254/TT-LB ngày 10/11/1967 của Liên bộ Nội vụ - Quốc phòng - Công an); - Sổ Thương binh (ban hành theo Thông tư số 53/TBXH ngày 24/12/1981 của Bộ Thương binh và Xã hội); - Biên bản giám định thương tật của Hội đồng Giám định y khoa; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật (sao y bản chính nếu là quyết định tập thể); - Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên, nhưng đã được xếp hạng thương tật và có Bản trích lục hồ sơ thương tật được lập từ danh sách hoặc hồ sơ thương binh đang quản lý tại các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị hoặc Cục Người có công/Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bắt buộc 1 0 0